
Dầu truyền nhiệt S4 nhập khẩu
Dầu truyền nhiệt S4 nhập khẩu, cho lò gia nhiệt và hệ truyền nhiệt công nghiệp. Dầu truyền nhiệt được phân loại theo nhiệt độ làm việc trong ISO 6743-12. Loại dùng…
Còn hàng · giao trong ngày khu vực HN và HCMGiá đã gồm VAT 8%, áp dụng từ 07/08/2026.
Giá trên chỉ để tham khảo, gọi 0967 555 999 để được cập nhật giá mới nhất và tốt nhất.
Thông số nhanh
- Quy cách đóng gói
- Xô 18 lít và Phuy 209 lít
- Ứng dụng
- Lò gia nhiệt, hệ truyền nhiệt
- Xuất xứ
- Nhập khẩu tại Malaysia
Ô để trống nghĩa là đang cập nhật. Gọi 0967 555 999 để kỹ thuật tra giúp thông số còn thiếu.
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Giá trị | Phương pháp |
|---|---|---|
| Độ nhớt động học @40°C | 29 mm²/s | ISO 3104 |
| Độ nhớt động học @100°C | 5.1 mm²/s | ISO 3104 |
| Điểm chớp cháy | 208 °C | ISO 2719 |
| Điểm đông đặc | -12 °C | ISO 3016 |
| Khối lượng riêng | 857 kg/m³ | ISO 12185 |
Đáp ứng cấp: DIN 51522 (hãng công bố đáp ứng).
Thông số kỹ thuật của sản phẩm. Thông số thực tế từng lô theo TDS và CO-CQ kèm theo hàng.
Chọn đúng loại dầu truyền nhiệt
Phân loại theo ISO 6743-12 họ Q
| Mã | Dải nhiệt độ khối | Kiểu mạch | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| QA | dưới 250 °C | mạch hở | lưu ý nguy cơ cháy khi dầu nóng tiếp xúc không khí |
| QB | dưới 300 °C | mạch kín | cần bình giãn nở, xả khí, lọc |
| QC | 300–320 °C | kín, tuần hoàn cưỡng bức | dầu khoáng tinh chế hoặc tổng hợp bền nhiệt |
| QD | trên 320 °C | kín, tuần hoàn cưỡng bức | chất lỏng tổng hợp bền nhiệt đặc biệt |
| QE | −30 đến +200 °C | tuần hoàn có làm lạnh | hệ nóng và lạnh, độ nhớt thấp ở nhiệt độ thấp |
Thông số điển hình theo tiêu chuẩn
| Chỉ tiêu | Giá trị điển hình |
|---|---|
| Nhiệt độ khối tối đa (hệ kín) | 300–315 °C tùy sản phẩm |
| Nhiệt độ màng tối đa | 320–330 °C tùy bản TDS |
| Nhiệt độ khối tối đa (hệ hở) | khoảng 180 °C |
| Chớp cháy PMCC (cốc kín) | ≈208 °C |
| Chớp cháy COC (cốc hở) | 220–230 °C |
| Độ nhớt @40 °C | 29–30,4 mm²/s |
| Điểm đông đặc | ≈−12 °C |
| Nhiệt độ tự bốc cháy | ≈332 °C (DIN 51794) |
Số lấy từ TDS dầu truyền nhiệt gốc khoáng của hãng quốc tế, dùng tham khảo, không phải số đo lô S4. Chớp cháy cốc kín (PMCC) và cốc hở (COC) đo khác nhau nên không so trực tiếp.
Hiểu về dầu truyền nhiệt
Nhiệt độ khối và nhiệt độ màng
Nhiệt độ ghi trong bảng Q là nhiệt độ của khối dầu ở đầu ra lò, không phải nhiệt độ màng dầu sát bề mặt gia nhiệt. Màng dầu thường cao hơn khối khoảng 15–30 °C; màng quá nóng sinh cốc và cặn. Nên chọn dầu dư nhiệt độ so với nhiệt độ vận hành thật, đừng chạy sát giới hạn.
Vì sao chỉ dùng hệ tuần hoàn cưỡng bức
Dầu truyền nhiệt nóng có thể tự bốc cháy nếu phun hoặc rò ra không khí, nên không dùng hệ hở có dầu nóng tiếp xúc trực tiếp không khí. Đối lưu tự nhiên không đủ lưu lượng, dễ quá nhiệt cục bộ, vì vậy hệ phải tuần hoàn cưỡng bức bằng bơm. Không trộn dầu truyền nhiệt khác loại.
Chi tiết sản phẩm
Dầu truyền nhiệt S4 nhập khẩu cho lò gia nhiệt và hệ gia nhiệt gián tiếp, phân loại theo nhiệt độ làm việc trong ISO 6743-12. Trang này giúp chọn loại theo dải nhiệt và vận hành an toàn.
Dầu truyền nhiệt dùng để làm gì
Dầu truyền nhiệt tải nhiệt trong lò gia nhiệt và hệ gia nhiệt gián tiếp, thay cho hơi nước ở nhiều dây chuyền. Dầu chạy vòng kín, nhận nhiệt ở lò rồi nhả nhiệt ở thiết bị như nồi nấu, máy sấy, khuôn ép. Ưu điểm so với hơi nước là đạt nhiệt độ cao mà không cần áp suất lớn.
Phân loại theo ISO 6743-12 họ Q
| Mã | Dải nhiệt độ khối | Kiểu mạch |
|---|---|---|
| QA | dưới 250 °C | mạch hở (lưu ý nguy cơ cháy) |
| QB | dưới 300 °C | mạch kín |
| QC | 300–320 °C | kín, tuần hoàn cưỡng bức |
| QD | trên 320 °C | kín, tuần hoàn cưỡng bức |
| QE | −30 đến +200 °C | tuần hoàn có làm lạnh |
Nhiệt độ trong bảng là nhiệt độ khối dầu, không phải nhiệt độ màng sát bề mặt gia nhiệt (thường cao hơn khoảng 15 đến 30 độ C). Nên chọn dầu dư nhiệt độ so với vận hành thật, đừng chạy sát giới hạn. Số là giá trị theo tiêu chuẩn, thông số lô S4 theo TDS.
Vận hành an toàn
Dầu truyền nhiệt nóng có thể tự bốc cháy nếu phun hoặc rò ra không khí, nên không dùng hệ hở có dầu nóng tiếp xúc trực tiếp không khí và phải tuần hoàn cưỡng bức bằng bơm. Không trộn dầu khác loại. Tại Việt Nam dầu này dùng nhiều ở trạm trộn bê tông nhựa asphalt, lò sấy gỗ, ép ván MDF, dệt nhuộm và chế biến thực phẩm.
Giá công bố của S4: từ 14.280.000đ (200L). Giá đã gồm VAT 8%, áp dụng từ 07/08/2026. Giá đại lý theo sản lượng không niêm yết, nhắn Zalo để nhận giá đại lý.
Câu hỏi thường gặp
Dầu truyền nhiệt S4 dùng cho máy nào?
Dùng cho lò gia nhiệt, hệ truyền nhiệt. Trước khi đổ, đối chiếu cấp dầu ghi trong sổ tay máy. Cần kiểm giúp đúng dòng máy, gọi 0967 555 999.
Dầu truyền nhiệt S4 có những quy cách nào?
Quy cách hiện có: Xô 18 lít và Phuy 209 lít. Mua số lượng lớn, hỏi thêm để được báo quy cách phù hợp.
Dầu truyền nhiệt S4 xuất xứ ở đâu?
Nhập khẩu tại Malaysia. Hàng có chứng từ nhập khẩu, xuất hóa đơn VAT.
Giá dầu truyền nhiệt S4 bao nhiêu?
Giá công bố là từ 14.280.000đ (200L). Giá đã gồm VAT 8%, áp dụng từ 07/08/2026. Giá đại lý tính theo sản lượng, bấm «Nhận giá đại lý» hoặc gọi 0967 555 999.
Phiếu báo giá Dầu truyền nhiệt S4 nhập khẩu
Gửi tên hàng, cấp dầu, số can hoặc phuy. Kỹ thuật S4 gọi lại báo giá theo số lượng và chiết khấu đại lý.
