Độ sạch dầu thủy lực ISO 4406: cách đọc mã và mức sạch cho bơm, van


Độ sạch dầu thủy lực theo ISO 4406 được ghi bằng ba con số, ví dụ 18/16/13. Ba số lần lượt cho biết có bao nhiêu hạt bẩn cỡ từ 4, 6 và 14 micromet trở lên trong 1 ml dầu. Số càng nhỏ, dầu càng sạch. Mỗi số tăng thêm 1 là lượng hạt gấp đôi.
Phần lớn hỏng hóc bơm và van thủy lực bắt đầu từ hạt bẩn cỡ vài micromet, nhỏ hơn nhiều so với thứ mắt thường thấy được. Dầu trong vắt vẫn có thể bẩn so với yêu cầu của van servo. Bài này giúp bạn đọc phiếu kết quả đếm hạt, biết hệ thống của mình cần sạch tới đâu, và đọc được cả mã NAS 1638 cũ còn ghi trên nhiều tài liệu máy. Kiến thức chung về chọn dầu có ở trang dầu nhớt thủy lực.

Cách đọc mã ISO 4406
Mã gồm ba số cách nhau bằng dấu gạch chéo. Số thứ nhất ứng với hạt từ 4 micromet trở lên, số thứ hai ứng với hạt từ 6 micromet, số thứ ba ứng với hạt từ 14 micromet. Mỗi số là một mã dải, không phải số hạt thật. Bảng dưới cho biết mỗi mã dải nghĩa là bao nhiêu hạt trong 1 ml dầu.
| Mã dải ISO 4406 | Số hạt trong 1 ml (trên … đến …) |
|---|---|
| 13 | 40 đến 80 |
| 14 | 80 đến 160 |
| 15 | 160 đến 320 |
| 16 | 320 đến 640 |
| 17 | 640 đến 1.300 |
| 18 | 1.300 đến 2.500 |
| 19 | 2.500 đến 5.000 |
| 20 | 5.000 đến 10.000 |
| 21 | 10.000 đến 20.000 |
| 22 | 20.000 đến 40.000 |
Ví dụ phiếu ghi 18/16/13. Trong 1 ml dầu có từ 1.300 đến 2.500 hạt cỡ từ 4 micromet trở lên, từ 320 đến 640 hạt cỡ từ 6 micromet, và từ 40 đến 80 hạt cỡ từ 14 micromet.
Có hai điều hay bị hiểu sai. Thứ nhất, giảm 1 mã là giảm một nửa lượng hạt, nên từ 20/18/15 xuống 17/15/12 là dầu sạch hơn khoảng 8 lần chứ không phải “sạch hơn một chút”. Thứ hai, ba số đi cùng nhau. Số thứ ba thấp mà số thứ nhất cao nghĩa là dầu nhiều hạt mịn, loại hạt làm mòn khe hở van servo.
Tiêu chuẩn hiện hành là ISO 4406:2021.
Mức sạch khuyến nghị cho bơm, van và xi lanh
Mức sạch cần đạt phụ thuộc vào linh kiện nhạy nhất trong mạch và áp suất làm việc. Bảng dưới trích từ bảng mục tiêu độ sạch ISO 4406 của Hydac, hãng chuyên lọc thủy lực. Mốc 2.000 psi tương đương khoảng 140 bar, 3.000 psi khoảng 210 bar.
| Linh kiện | Dưới 2.000 psi | 2.000 đến 2.999 psi | Từ 3.000 psi |
|---|---|---|---|
| Bơm bánh răng, bơm cánh gạt cố định | 20/18/15 | 19/17/14 | 18/16/13 |
| Bơm piston cố định | 19/17/14 | 18/16/13 | 17/15/12 |
| Bơm piston thay đổi lưu lượng | 18/16/13 | 17/15/12 | 16/14/11 |
| Van phân phối điện từ | 20/18/15 | 19/17/14 | 18/16/13 |
| Van tỷ lệ | 17/15/12 | 17/15/12 | 16/14/11 |
| Van servo | 16/14/11 | 16/14/11 | 15/13/10 |
| Xi lanh, mô tơ bánh răng | 20/18/15 | 19/17/14 | 18/16/13 |
Cách dùng bảng theo hướng dẫn của Hydac. Chọn linh kiện nhạy nhất trong hệ thống, rồi dò sang cột áp suất đúng với máy. Máy ép nhựa có van tỷ lệ chạy khoảng 160 bar thì mục tiêu là 17/15/12, dù bơm bánh răng của máy chỉ cần 19/17/14. Máy chạy điều kiện nặng (sốc áp, khởi động lạnh liên tục, có nước lẫn vào) thì Hydac khuyên dịch sang cột áp suất cao hơn một bậc.
Sổ tay bơm, van của hãng máy vẫn là căn cứ cuối. Hãng nào ghi mức sạch riêng thì làm theo hãng.
ISO 4406 và NAS 1638 khác nhau thế nào
NAS 1638 là chuẩn cũ của ngành hàng không Mỹ, chia độ sạch thành 14 cấp từ 00 đến 12. Thay vì ba cỡ hạt tính trên 1 ml, NAS 1638 đếm hạt trong 100 ml theo năm khoảng cỡ: 5 đến 15, 15 đến 25, 25 đến 50, 50 đến 100 và trên 100 micromet. Chuẩn này đã ngừng cập nhật, được thay bằng SAE AS4059, nhưng nhiều tài liệu máy và catalogue lọc vẫn ghi “NAS 7”, “NAS 9”.
Vì đếm khác cỡ hạt và khác thể tích, hai thang không quy đổi chính xác một một. Các bảng quy đổi trên mạng chỉ là tương đối và mỗi nơi lệch nhau một chút. Tôi khuyên thế này. Tài liệu máy ghi theo thang nào thì yêu cầu phòng thí nghiệm báo kết quả theo đúng thang đó, đừng tự đổi.
Đo độ sạch dầu tại hiện trường
Có ba cách thường gặp, từ nhanh tới chính xác.
- Máy đếm hạt cầm tay hoặc gắn trên đường ống: đọc ra mã ISO 4406 sau vài phút, hợp cho xưởng có nhiều máy cần theo dõi định kỳ.
- Gửi mẫu tới phòng thí nghiệm: kết quả có kèm mã ISO 4406, độ nhớt, hàm lượng nước, kim loại mòn. Chậm hơn nhưng đọc được nguyên nhân.
- Thử bằng màng lọc: lọc một lượng dầu qua màng rồi so màu, so hạt với ảnh mẫu dưới kính lúp. Rẻ, chỉ cho biết dầu sạch hay bẩn ở mức thô.

Cách lấy mẫu quyết định kết quả nhiều hơn máy đo. Lấy khi máy đang chạy hoặc vừa tắt, ở điểm có dòng chảy trước lọc hồi, dùng chai sạch chuyên dụng, xả bỏ phần dầu đầu tiên trước khi hứng mẫu. Hứng dầu đọng ở đáy két là đo cặn chứ không đo dầu đang làm việc.
Một chuyện ít người để ý. Dầu mới rót từ phuy chưa chắc đạt mức sạch máy cần, vì bụi lọt vào trong lúc đóng gói, vận chuyển và rót. Hydac liệt kê thiết bị lọc sơ dầu mới trước khi châm như một bước của chương trình lọc. Máy có van servo hay van tỷ lệ nên lọc dầu mới trước khi châm.
Dầu bẩn hơn mức yêu cầu thì làm gì
Đầu tiên là tìm đường bẩn vào. Nắp thở két dầu không có lọc, phớt cần xi lanh mòn, châm dầu bằng phễu hở là ba đường hay gặp. Sau đó mới tính tới lọc: thay lõi lọc đúng cấp micromet, chạy lọc tuần hoàn bằng xe lọc, hoặc thêm lọc hồi.
Dầu bị oxy hóa, đổi màu, có bọt thì lọc hạt không cứu được. Dầu đục như sữa là dấu hiệu lẫn nước, xem bài dầu thủy lực bị nhiễm nước. Lúc đó đọc thêm bài dầu thủy lực bị tạo bọt và tính tới thay dầu.
Khi thay, chọn đúng độ nhớt theo sổ tay máy, ví dụ dầu thủy lực 46 hay dầu thủy lực 68. Bảng giá theo can và phuy có ở trang giá dầu thủy lực. Máy cũ dùng nhớt số 10 thì xem bài nhớt 10.
Câu hỏi thường gặp
ISO 4406 là gì?
ISO 4406 là tiêu chuẩn quốc tế ghi độ sạch chất lỏng thủy lực bằng ba mã dải, ứng với số hạt bẩn cỡ từ 4, 6 và 14 micromet trở lên trong 1 ml. Bản hiện hành là ISO 4406:2021.
Mã 18/16/13 nghĩa là gì?
Trong 1 ml dầu có 1.300 đến 2.500 hạt từ 4 micromet, 320 đến 640 hạt từ 6 micromet và 40 đến 80 hạt từ 14 micromet. Theo bảng của Hydac, đây là mức mục tiêu cho bơm bánh răng ở áp suất từ 3.000 psi.
NAS 1638 là gì?
NAS 1638 là chuẩn độ sạch cũ chia 14 cấp từ 00 đến 12, đếm hạt trong 100 ml theo năm khoảng cỡ hạt. Chuẩn này đã được thay bằng SAE AS4059 nhưng vẫn còn trên nhiều tài liệu máy.
Dầu thủy lực mới có đạt độ sạch cho van servo không?
Không chắc. Dầu mới có thể nhiễm bụi trong lúc đóng gói, vận chuyển, rót. Máy có van servo hoặc van tỷ lệ nên lọc dầu mới trước khi châm và đo lại sau khi chạy.
Cần tư vấn chọn dầu hoặc báo giá theo số lượng, gọi 0967 555 999 (miền Nam) hoặc 0974 656 789 (miền Bắc).
